Trang chủ

Giới thiệu

Ý kiến khách hàng

Sản phẩm

Liên hệ

Thông tin hoạt động
Giấy phép Pháp lý
Dinh dưỡng
Gardening guides
Hỏi và đáp
Tìm kiếm
Văn bản
Mô hình Lúa tại Viện Cây lương thực - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Giấy phép được phép lưu hành toàn quốc của Bộ Nông nghiệp
Công văn của Cục Trồng trọt, Bộ NN và PTNT ngày gửi các Sở NN & PTNT..
Mô hình tham quan
Khu vực sản xuất lúa sử dụng Ước mơ nhà nông dạng rắn tại xã Xuân Hồng, Xuân Trường, Nam ĐỊnh
Mô hình Lúa tại Viện Cây lương thực - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Mô hình Cà chua
Mô hình Hòa lạc
Số lượt truy cập : 597596
Số người trực tuyến : 72
 
 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT MƯỚP ĐẮNG MĐ1 AN TOÀN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT

MƯỚP ĐẮNG MĐ1 AN TOÀN

Ngô Thị Hạnh[1], Phạm Mỹ Linh1, Lê Thị Tình1

Viện Nghiên cứu Rau quả, Bộ NN và PT Nông thôn.

TÓM TẮT

Từ kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh mướp đắng MĐ1 an toàn trong vụ xuân hè và vụ thu đông 2012 chúng tôi rút ra một số kết luận sau: Trong vụ xuân hè, kiểu cắm giàn chữ nhân (X) khoảng cách trồng 70 cm x 80 cm và kiểu cắm giàn mái bằng khoảng cách trồng 150 cm x 60 cm. Trong vụ thu đông, kiểu cắm giàn chữ nhân (X) khoảng cách trồng 70 cm x 70 cm và kiểu cắm giàn mái bằng 150 cm x 50 cm là thích hợp nhất. Mức phân bón 20 tấn phân chuồng + 90 kg N+ 60 kg P2O5 + 90 kg K2O có bổ sung thêm chế phẩm dinh dưỡng Agrodream hoặc Cá heo đỏ hoặc rong biển cho năng suất và chất lượng quả tốt. Trong đó tốt nhất là bón bổ sung chế phẩm dinh dưỡng Agrodream M. Sử dụng các chế phẩm như Vis hoặc ViHa đem lại hiệu quả rất rõ rệt trong phòng trừ sâu đục quả. Sử dụng bả Protein với quy mô nhỏ không đem lại hiệu quả trừ sâu đục quả cho mướp đắng.

Từ khóa: sản xuất mướp đắng, giống mướp đắng MĐ1, khoảng cách trồng. chất lượng quả

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Mướp đắng (Momordica charantia. L) còn được gọi là khổ qua, thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae), là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, phần ăn được đạt trên 95%. Trong quả mướp đắng chứa rất nhiều dưỡng chất có lợi cho cơ thể như sắt, canxi, vitamin A, B, C, protein và khoáng chất trong đó hàm lượng vitamin C của mướp đắng cao nhất trong các cây họ bầu bí. Mướp đắng còn có giá trị dược lý và được sử dụng nhiều trong đông y.

Trong sản xuất các sản phẩm an toàn đặc biệt là các loại rau ăn quả như mướp đắng - loại cây trồng vừa sinh trưởng vừa cho thu hoạch nên việc đảm bảo an toàn cho sản phẩm là rất khó khăn. Việc nghiên cứu xác định loại chế phẩm phù hợp cho sinh trưởng phát triển và cho năng suất cao, đảm bảo an toàn cho sản phẩm là rất cần thiết.

Thí nghiệm nghiên cứu các chế phẩm được thực hiện với 3 loại chế phẩm dinh dưỡng hữu cơ là cá heo đỏ, Agrodream và rong biển.

II.VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.Vật liệu nghiên cứu.

- Giống mướp đắng  MĐ1 là giống mướp đắng lai F1 do viện Nghiên cứu Rau quả chọn tạo.

- Phân bón:

            + Phân chuồng

            + Phân đơn đạm urê, lân super, kali clorua

         + Chế phẩm dinh dưỡng:

Phân bón lỏng Agrodream M (Ước mơ nhà nông): nguyên liệu chính là cá biển, rong biển và da động vật được thuỷ phân.  Nguyên tố đa lượng N: 4,5%, P2O5 : 1,2%, K2O: 0,8%; các vi lượng B, Fe, zn, Cu; và 10 axit amin. Phun theo khuyến cáo của nhà sản xuất (phun 2-3 lần/vụ, nồng độ 1%, 5 l/ha/lần).

Cá Heo Đỏ (CT TNHH TM & ĐT Việt Liên) là phân hữu cơ vi sinh lỏng phun qua lá, được lên men nhờ chiết xuất các sinh vật biển. Nguyên tố đa lượng : N-P2O5-K2O: 1-1-1; Ca: 0,8; S: 0,7; Mg: 0,05; B: 5,8; các nguyên tố vi lượng Zn: 29; Fe: 127; Cu: 54; Mn: 9; Mo: 16. Phun theo khuyến cáo của nhà sản xuất (phun 6-7 lần/vụ, nồng độ 0,2%).

Rong biển:  Phân hữu cơ thiên nhiên công nghệ mới sản phẩm Canada - seaweed HC: 50%, N: 1.5%. P2O5: 3%.  K2O: 20%. S: 1.5%. Mg: 0.45%, B: 125 ppm. Fe: 200 ppm, Mn: 10ppm, Cu: 30ppm, Zn: 65 ppm, Alanin: 0.32%, Arginin: 0.04%, Cystin: 0.01%, Serin: 0.08%, Glycin: 0.29%, Histidin: 0.08%, Valin: 0.28%, Isolecucin: 0.26%, Leucin: 0.41%, Lysin: 0.16%, Prolin: 0.28%, Methionin: 0.11%, Phenylalanin: 0.25%, Tyrosin: 0.17%, Trytopan: 0.07%, Glutamicacid: 0.93%, Asparticacid: 0.62%. Mannitol: 0.11%. Laminarin: 0.08%, Alginicacid: 0.8%, Cytokinin: 600 ppm, Auxin: 37 ppm, Gibberellin: 21 ppm.

2.Nội dung nghiên cứu.

Nghiên cứu xác định một số chế phẩm dinh dưỡng phù hợp cho sản xuất mướp đắng thương phẩm an toàn.

3.Phương pháp nghiên cứu.

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại gồm 4 công thức. Công thức nền là 20 tấn phân chuồng hoai mục + 90 kg N+ 60 kg P2O5 + 90 kg K2O. CT1: nền + Cá Heo Đỏ là phân hữu cơ vi sinh lỏng; CT2: nền + Phân bón lỏng Agrodream M (Ước mơ nhà nông);  CT3: nền + Rong biển;  CT4 (Đ/C): 20 tấn phân chuồng + 120 kg N+ 90 kg P2O5 + 120 kg K2O. Thí nghiệm được bố trí ở 2 thời vụ: vụ xuân hè 2012 gieo hạt  ngày 16 tháng 3 năm 2012;  Vụ thu đông 2012: gieo hạt ngày 6 tháng 7 năm 2012. Diện tích ô thí nghiệm: 14 m2, trồng 24 cây/ô. Tổng diện tích thí nghiệm: 300 m2/vụ.

- Cách sử dụng các loại chế phẩm dinh dưỡng:

Cách pha của phân Cá Heo Đỏ, phân lỏng Agrodeam M:

- Nồng độ: Agrodream 1% (200ml/20 lít nước), Cá heo đỏ là 0,5% (100ml/20 lít nước), Rong biển 0,1% (10g/10 lít nước).

- Thời gian phun: các chế phẩm dinh dưỡng được phun làm 6 đợt, đợt đầu sau trồng 5-7 ngày; các đợt tiếp sau cứ 10 ngày phun 1 lần; kết hợp cùng các đợt bón thúc.

Các chỉ tiêu theo dõi: Tình hình sinh trưởng, phát triển, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, đặc tính sinh hóa và tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên đồng ruộng đến chất lượng quả mướp đắng thương phẩm....

Kết quả nghiên cứu được phân tích phương sai ANOVA hệ số biến động và sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa bằng phần mềm IRRISTAT 5.0

Bảng 1. Ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng đến thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống mướp đắng MĐ1 trong các vụ trồng tại Gia Lâm - Hà Nội. Đơn vị : ngày

Công thức

Thời gian từ gieo -mọc

Thời gian từ mọc - trồng

Thời gian từ trồng đến ra hoa cái đầu

Thời gian từ trồng - thu quả đầu

Thời gian từ trồng - kết thúc thu hoạch

XH

2012

2012

XH

2012

2012

XH

2012

2012

XH

2012

2012

XH

2012

2012

Nền + Cá Heo Đỏ

4

3

7

6

23

19

29

25

155

115

Nền + Agrodream M

4

3

7

6

25

21

31

27

170

125

Nền + rong biển

4

3

7

6

25

22

32

28

160

125

Đ/C

4

3

7

6

29

26

37

34

150

105

Các công thức chế phẩm dinh dưỡng khác nhau thể hiện sự khác nhau ở chỉ tiêu từ trồng đến ra hoa cái đầu. Các công thức sử dụng chế phẩm dinh dưỡng có thời gian từ trồng đến ra hoa cái sớm hơn so với đối chứng, các chế phẩm khác nhau cũng có thời gian này khác nhau. Công thức sử dụng cá heo đỏ có thời gian ra hoa cái sớm nhất (23ngày sau trồng trong vụ xuân hè và 19 ngày trong vụ đông), và thời gian cho thu quả đầu cũng sớm hơn các công thức khác., Mặc dù là công thức ra hoa cái sớm, cho thu quả đầu sớm nhưng lại không phải là công thức cho thời gian thu hoạch quả dài. Thời gian cho thu hoạch dài nhất phải kể đến công thức sử dụng Agrodream (139 ngày trong vụ xuân và 98 ngày trong vụ đông) trong khi công thức sử dụng Cá Heo Đỏ chỉ là 126 ngày trong vụ xuân và 85 ngày trong vụ đông 

Bảng 2. Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học đến mức độ nhiễm bệnh đồng ruộng của giống mướp đắng MĐ1 qua các vụ trồng tại Gia Lâm - Hà Nội

Công thức

Bệnh sương mai  (điểm)

Bệnh phấn trắng (điểm)

Tỷ lệ sâu đục quả (%)

XH2012

TĐ2012

XH2012

TĐ2012

XH2012

TĐ2012

Nền + Cá Heo Đỏ

1

1

0

1

4,2

5,0

Nền + Agrodream M

1

1

0

1

4,1

4,5

Nền + rong biển

1

1

0

1

4,2

5,0

Đ/C

3

2

1

2

7,1

10,2

Sử dụng các chế phẩm dinh dưỡng giúp cho cây sinh trưởng khỏe hơn, thân cứng cáp hơn, bộ lá dày hơn do vậy mà mức độ nhiễm bệnh hại trên đồng ruộng cũng nhẹ hơn so với đối chứng.

Bảng 3. Ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống mướp đắng MĐ1 trong vụ xuân hè 2012 tại Gia Lâm - Hà Nội 

Công thức

Số hoa cái/cây (hoa)

Số quả/cây (quả)

Tỷ lệ đậu quả

(%)

Khối lượng TB quả (g)

Năng suất cá thể (kg/cây)

Năng suất thực thu (tấn/ha)

Nền + Cá Heo Đỏ

81,8b

43,3b

52,9b

137,5a

5,95b

72,1b

Nền + Agrodream M

93,9a

54,5a

63,0a

138,8a

7,17a

81,5a

Nền + Rong biển

85,6b

43,2b

50,5b

135,2a

5,84b

65,7b

Đ/C

78,5b

39,1b

49,8b

130,4a

5,09b

56,5c

CV%

9,1

8,1

6,5

7,7

8,4

5,7

LSD 0,05

14,1

6,5

6,3

19,7

0,9

7,2

Mặc dù các công thức sử dụng chế phẩm dinh dưỡng có yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cao hơn so với đối chứng nhưng chỉ công thức nền + Agrodream M mới cho kết quả cao hơn đối chứng và cao hơn các công thức nghiên cứu có ý nghĩa, năng suất cá thể 7,17 kg/cây và năng suất thực thu đạt 81,5 tấn/ha.

Bảng 4. Ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống mướp đắng MĐ1 trong thu đông 2012 tại Gia Lâm - Hà Nội 

Công thức

Số hoa cái/cây (hoa)

Số quả/cây (quả)

Tỷ lệ đậu quả

(%)

Khối lượng TB quả (g)

Năng suất cá thể (kg/cây)

Năng suất thực thu (tấn/ha)

Nền + Cá Heo Đỏ

58,3b

24,5b

42,0b

138,2a

3,38b

41,5b

Nền + Agrodream M

69,1a

35,6a

53,3a

139,7a

4,57a

52,8a

Nền + Rong biển

57,1b

24,1b

42,2b

131,4a

3,16c

39,8b

Đ/C

56,2b

22,8b

40,6b

124,6a

2,84c

32,4c

CV%

8,0

7,5

4,7

6,7

8,9

7,6

LSD 0,05

8,7

3,4

3,7

16,9

0,5

5,6

Vụ đông kết quả sử dụng chế phẩm dinh dưỡng cũng cho kết qả tương tự vụ xuân, chế phẩm Agrodream M cho các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể cũng như năng suất thực thu cao hơn đối chứng và các công thức khác có ý nghĩa.

Bảng 5. Đặc điểm quả của giống mướp đắng MĐ1 ở các chế phẩm dinh dưỡng khác nhau trong vụ xuân hè và vụ thu đông 

 

Công thức

Vụ xuân hè 2012

Vụ thu đông 2012

Dài quả

(cm)

Đường kính quả

(cm)

Độ dày thịt quả

(cm)

Dài quả

(cm)

Đường kính quả

(cm)

Độ dày thịt quả

(cm)

Nền + Cá Heo Đỏ

19,7

4,2

1,1

19,3

4,0

1,2

Nền + Agrodream M

19,8

4,5

1,1

19,3

4,0

1,1

Nền + rong biển

19,4

4,6

1,2

19,0

4,0

1,2

Đ/C

19,2

4,8

1,2

19,0

4,2

1,2

Sử dụng các chế phẩm dinh dưỡng không làm thay đổi các chỉ tiêu về đặc điểm quả trong thí nghiệm.

Bảng 6. Chất lượng hóa sinh và hàm lượng NO3- của quả mướp đắng MĐ1 ở các công thức sử dụng chế phẩm dinh dưỡng khác nhau trong vụ xuân hè 2012 

Công thức

Chất khô (%)

Đường tổng số (mg%)

Vitamin C

(mg%)

Hàm lượng NO-3 (mg/kg)

Nền + Cá Heo Đỏ

2,51

6,52

96,67

50

Nền + Agrodream M

2,72

6,58

96,74

45

Nền + Rong biển

2,34

6,39

95,42

43

Đ/C

2,16

6,26

92,20

60

Về chất lượng quả, sử dụng các chế phẩm dinh dưỡng đã làm tăng hàm lượng chất khô, hàm lượng đường tổng số cũng như vitamin C. Đặc biệt, hàm lượng  NO3 trong sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn VSATTP.

Bảng 7. So sánh hiệu quả kinh tế với việc sử dụng các chế phẩm dinh dưỡng khác nhau  trong vụ xuân hè 2012

ĐVT: 1.000 đồng

 

 

Công thức

Năng suất TB

(tấn/ha)

Chỉ tiêu cho 1 ha

Chi phí vật tư

Chi phí thuốc BVTV

Tổng chi cho 1 ha

Giá bán TB

 

Tổng thu

Lãi thuần

 

Pbón

Dóc

Nền + Cá Heo Đỏ

41,5

35.050

31.500

2.500

69.050

5

345.250

276.2

Nền + Agrodream M

52,8

37.050

31.500

2.500

71.050

5

355.250

284.2

Nền + Rong biển

39,8

32.050

31.500

2.600

66.050

5

330.250

264.2

Đ/C

32,4

29.050

31.500

2.940

63.490

5

317.450

254.0

Kết quả cho thấy: so với công thức đối chứng, chi phí do sử dụng chế phẩm dinh dưỡng tăng hơn, tăng cao nhất là Agrodream nhưng năng suất đạt cao và hạn chế sử dụng thuốc BVTV nên với cùng giá bán như nhau nhưng các công thức thí nghiệm đều cho lãi thuần cao hơn so với đối chứng và cao nhất là công thức Nền + Agrodream M.

III. KẾT LUẬN

            Mức phân bón 20 tấn phân chuồng + 90 kg N+ 60 kg P2O5 + 90 kg K2O có bổ sung thêm chế phẩm dinh dưỡng Agrodream hoặc Cá Heo Đỏ hoặc rong biển mướp đắng MĐ1 cho năng suất và chất lượng quả tốt. Trong đó tốt nhất là bón bổ sung chế phẩm dinh dưỡng Agrodeam M.


[1] Viện Nghiên cứu Rau quả

  Gửi cho bạn   Bản in

Các tin khác
Kết quả thực hiện dự án: "Ứng dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất lúa năm 2012" tại Hà Nam (10/ 01/ 2013)
Thử nghiệm trên cây si kí đá tại xã Chiến Thắng, An Lão, Hải Phòng (05/ 01/ 2012)
Mô hình thực nghiệm trên dưa chuột tại An Dương, Hải phòng (đông xuân 2011) (21/ 07/ 2011)
Mô hình thực nghiệm trên cà chua tại Kiến Thụy, Hải phòng (đông xuân 2011) (21/ 07/ 2011)
Mô hình thực nghiệm trên dưa hấu tại Tiên lãng, Hải phòng (đông xuân 2011) (21/ 07/ 2011)
Xem tiếp >>
Đầu trang