Trang chủ

Giới thiệu

Ý kiến khách hàng

Sản phẩm

Liên hệ

Thông tin hoạt động
Giấy phép Pháp lý
Dinh dưỡng
Gardening guides
Hỏi và đáp
Tìm kiếm
Văn bản
Mô hình Lúa tại Viện Cây lương thực - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Giấy phép được phép lưu hành toàn quốc của Bộ Nông nghiệp
Công văn của Cục Trồng trọt, Bộ NN và PTNT ngày gửi các Sở NN & PTNT..
Mô hình tham quan
Khu vực sản xuất lúa sử dụng Ước mơ nhà nông dạng rắn tại xã Xuân Hồng, Xuân Trường, Nam ĐỊnh
Mô hình Lúa tại Viện Cây lương thực - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Mô hình Cà chua
Mô hình Hòa lạc
Số lượt truy cập : 579525
Số người trực tuyến : 73
 
 

Kết quả mô hình sử dụng phân bón lá ước mơ nhà nông chăm sóc lúa tại Quảng Phong, Quảng Xương, Thanh Hóa

Quảng Xương là 1 xã thuần nông, người nông dân chủ yếu làm ruộng, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã đem lại nhiều thành quả kinh tế cho người dân. Phân bón Ước mơ nhà nông là loại phân bón được sản xuất dựa trên khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng qua lá của cây trồng. Vụ xuân năm 2009-2010, UBND xã kết hợp với Công ty Cổ phần Kỹ thuật môi trường đã tiến hành khảo nghiệm Phân bón AGRODREAM “M“ trên diện tích hơn 1,7 ha. Kết quả cho thấy dùng phân bón Ước mơ nhà nông phun cho các giống lúa không những giảm chi phí đầu tư, giảm số lần phun thuốc BVTV, không làm ô nhiễm môi trường mà còn tăng năng suất, tăng tỷ lệ gao/thóc và tăng chất lượng gạo, mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường, xã hội rõ rệt.

UBND XÃ QUẢNG PHONG
QUẢNG XƯƠNG, THANH HÓA

***

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHÍA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------**--------

 

Quảng Phong, ngày 05 tháng 06 năm 2010

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH SỬ DỤNG PHÂN BÓN LÁ ƯỚC MƠ NHÀ NÔNG
CHĂM SÓC LÚA TẠI XÃ QUẢNG PHONG, QUẢNG XƯƠNG, THANH HÓA

Vụ xuân năm 2009-2010 

 

1. Tình hình chung :

Xã Quảng Phong là một trong những xã thuộc vùng trọng điểm lúa của huyện Quảng Xương, có tổng diện tích đất tự nhiên là 741,09 ha, trong đó :

Đất dùng vào sản xuất nông nghiệp : 459,07ha

Đất trồng cây hàng năm : 383,2ha

Trong điện tích đất trồng cây hàng năm được phân loại như sau :

- Đất 1 vụ lúa :

17,5ha

- Đất 2 lúa :

336,4ha

- Đất chuyên màu :

3,8ha

- Đất lúa màu :

25,5ha

Tưới tiêu chủ yếu thoong qua các trạm bơm tạo nguồn dẫn từ sông Lý và Tân Phong 1, hệ thống kênh tưới trong những năm qua đã từng bước được kiên cố chủ động cho sản xuất nông nghiệp phát triển, song các yếu tố cần và đủ cho sản xuất phát triển mạnh mang tính đột phá thực sự còn rất nhiều khó khăn. Trong đó yếu tố chủ yếu là bình độ và thổ nhưỡng không mấy thuận lợi.

2. Mục tiêu mô hình :

2.1. Đánh giá kết quả sử dụng phân bón Ước mơ nhà nông cho cây lúa nhằm giảm chi phí đầu tư, tăng năng suất, tăng giá trị nông sản.

Phân bón lá Ước mơ nhà nông là một loại phân bón dựa trên khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng qua lá của cây trồng. Sử dụng phân bón qua lá kết hợp với phân hóa học sẽ mang lại kết quả tốt, giảm chi phí đầu tư, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ảnh hưởng đến môi trường.

Sử dụng Phân bón Ước mơ nhà nông không những mang lại hiệu quả kinh tế mà còn khắc phục được sự thoái hóa đất, tăng độ phì nhiêu cho đất, giảm chi phí thuốc BVTV, không gây ô nhiễm không khí, nước và môi trường.

2.3. Chọn ra bộ giống có tiềm năng, năng suất giá trị kinh tế cao trên một diện tích canh tác.

Trong mô hình sử dụng loại phân bón mới so sánh khả năng, tiềm năng của giống được sử dụng Phân bón Ước mơ nhà nông cho thấy : các giống trên là những giống mới, giống có tiềm năng năng suất đã được xã đưa vào sản xuất và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong nhiều vụ ở địa phương khi kết hợp phun phân bón lá đều cho kết quả giảm chi phí đầu tư, tăng năng suất, giảm tỷ ệ sâu bệnh.

3. Nội dung và phương pháp tiến hành

3.1. Tổ chức thực hiện:

* Bên A: Công ty Cổ phần kỹ thuật môi trường ETC

 Đầu tư phân bón Ước mơ nhà nông.

Cùng bên B kiểm tra và kiểm soát kết quả thực hiện mô hình

* Bên B: UBND xã Quảng Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Quy vùng, nhận giống và tổ chức cho các hộ xã viên thực hiện

Đôn đốc các hộ xã viên tham gia mô hình thực hiện theo quy trình kỹ thuật

Cử cán bộ kỹ thuật thực hiện mô hình

3.2. Danh sách các hộ tham gia thực hiện mô hình

TT

Họ tên

Diện tích (m2)

Số lượng giống (kg)

Loại giống

1

Bùi Sĩ Thôn

1390

14

TBR36

 

 

1000

3

LX

2

Bùi Văn Lô

1500

15

TBR36

3

Cúc + Thanh

1730

18

TBR36

4

Hoàng Văn Diệp

1000

4

TX1

 

 

400

1,5

LX

5

Đào Duy Thi

1100

5

TX1

6

Nguyễn Thị Minh

700

3

TX1

7

Hoàng Văn Tú

400

1,5

LX

8

Bùi Đức Thành

260

1,5

LX

9

Mai Đình Dũng

1100

17

TBR45

10

Hoàng Thị Nghị

690

4

NU838

 

 

1030

4

TH1

11

Hoàng Văn Chới

1800

8

TH1

12

Đào Duy Thi

1600

6

TH2

13

Hoàng Văn Hoàng

1920

6

TH3

14

Mai Đình Toản

2420

10

TH3

 

 

17620

 

 

3.3. Diện tích thực hiện mô hình :  Tổng diện tích thực hiện : 17.620 m2

4. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong mô hình

4.1. Thời vụ gieo cấy:

 

Nhị ưu 838

TH1

TH2

TH3

TBR36

TBR45

LX

TX1

Ngày gieo mạ

9/1/2010

9/1/2010

9/1/2010

9/1/2010

9/1/2010

9/1/2010

9/1/2010

9/1/2010

Ngày cấy :

30/1/2010

30/1/2010

30/1/2010

30/1/2010

30/1/2010

30/1/2010

30/1/2010

30/1/2010

Ngày lúa trỗ:

16/4/2010

19/4/2010

21/4/2010

14/5/2010

23/4/2010

23/4/2010

20/4/2010

21/4/2010

Ngày thu hoạch:

17/5/2010

21/5/2010

19/5/2010

15/5/2010

25/5/2010

25/5/2010

23/5/2010

24/5/2010

 4.2. Mật độ gieo cấy (khóm/m2):

Nhị ưu 838

TH1

TH2

TH3

TBR36

TBR45

LX

TX1

45

48

49

50

46

48

45

45

4.3. Phân bón (trên 1 sào trung bộ = 500m2)

+ Bón lót: Phân chuồng hoai mục 400kg/sào + NPK loại 6-8-4 bón 25kg/sào

+ Bón thúc (đạm + kali bón lần 1 khi lúa bén rễ hồi xanh, lần 2 khi lúa đứng cái, làm đòng).

Loại phân

Theo quy trình địa phương (kg/sào)

Trong mô hình (kg/sào)

Đạm Ure

10

5

Kali

5

5

Phân Ước mơ nhà nông

 

600ml

 * Phun phân Ước mơ nhà nông với nồng độ 100ml phân bón/10 lít nước, 250ml/sào (theo quy trình hướng dẫn), tương đương 2,5 bình/sào

- Đợt 1 : phun vào mộng mạ trước khi gieo 12 giờ, phun ngày 9/1/2010

- Đợt 2 : phun trên ruộng mạ trước khi cấy 1 tuần, ngày 22/1/2010

- Đợt 3 : sau khi cấy 12 ngày (lúa bén rễ hồi xanh), ngày 11/2/2010 với liều 300ml/sào (tương đương 3 bình).

- Đợt 4 : lúa đứng cái phân hóa đòng (sau cấy 54 ngày), ngày 24/3/2010 với liều 300ml/sào (tương đương 3 bình).

- Đợt 5 : Sau khi lúa trỗ 5 ngày, ngày 26/4/2010

5.  Kết quả khảo nghiệm

5.1. Thời gian qua các thời kỳ sinh trưởng

Các giống lúa trồng tại khu khảo nghiệm có thời gian sinh trưởng từ 120 – 125 ngày ở vụ Xuân 2010.

- Thời gian mạ : từ 9/1/2010 đến 30/1/2010 (21 ngày)

- Thời gian cấy đến giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu : từ 30/1/2010 – 30/2/2010 (30 ngày)

- Thời gian thu hoạch : từ 15 – 24/5/2010.

5.2. Nhận xét về đặc điểm hình thái

Các giống lúa được bố trí trên đất thịt pha cát, chất dinh dưỡng vừa phải. Lượng giống được gieo cấy 126kg.

Nhìn chung các giống lúa trên được đưa vào nhằm đánh giá quá trình sử dụng phân bón Ước mơ nhà nông biểu hiện rõ như : cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt, đẻ nhánh tập trung, nhwnhs hữu hiệu cao, màu sắc cây xanh, các giống có chiều cao trung bình từ 95,1cm – 111cm, chiều dài bông khá, số hạt chắc/bông đạt cao. Sử dụng thuốc sinh học được kết hợp với các loại phân hữu cơ, vô cơ theo quy trình kỹ thuật, đã tạo điều kiện cho cây lúa sinh trưởng, phát triển ở các thời kỳ thuận lợi. Mặc dù thời tiết vụ xuân năm 2010 thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh gây hại, nguồn sâu bệnh trên diện tích đại trà không phun phân bón Ước mơ nhà nông khá phong phú, song tại các ruộng cấy các giống trên khu khảo nghiệm không bị sâu bệnh gây hại nặng.

5.3. Hiệu quả kinh tế  so sánh giữa lúa có dùng phân Ước mơ nhà nông và lúa không dùng phân Ước mơ nhà nông  (tính cho 1 sào 500m2)

5.3.1. Giống Nhị Ưu 838

TT

Danh mục

Dùng
phân Ước mơ nhà nông

Không dùng
phân Ước mơ nhà nông

 

 

Số lượng

Thành tiền (đồng)

Số lượng

Thành tiền (đồng)

1

Phân ước mơ nhà nông (ml)

600

50.000

 

 

2

Công phun (công)

3

60.000

 

 

3

Giống (kg)

3

81.000

3

81.000

4

Cày bừa máy (lần)

1

100.000

1

100.000

5

Đạm Urê (kg)

3

21.000

10

70.000

6

Lâm LPK (kg)

15

48.000

25

80.000

7

Kali (kg)

1,5

15.000

5

50.000

8

Thuốc BVTV (lần)

1

15.000

3

45.000

9

Máy tuốt

 

30.000

 

30.000

10

Dịch vụ HTX

 

100.000

 

100.000

11

Công cấy + gặt

 

280.000

 

280.000

I

Tổng chi phí

 

800.000

 

836.000

II

Thu hoạch (tạ)

3,3

1.584.000

3,0

1.440.000

III

Dư phần công và chi phí khác (lãi)

 

784.000

 

604.000

Sử dụng Ước mơ nhà nông lãi hơn sản xuất theo quy trình địa phương 180.000 đồng/sào

 

 

 5.3.2. Giống TH1

TT

Danh mục

Dùng phân
Ước mơ nhà nông

Không dùng phân
Ước mơ nhà nông

 

 

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

1

Phân ước mơ nhà nông

600

50.000

 

 

2

Công phun

3

60.000

 

 

3

Giống

3

75.000

3

75.000

4

Cày bừa máy

1

100.000

1

100.000

5

Đạm Urê

3

21.000

10

70.000

6

Lâm LPK

15

48.000

25

80.000

7

Kali

1,5

15.000

5

50.000

8

Thuốc BVTV

1

15.000

3

45.000

9

Máy tuốt

 

30.000

 

30.000

10

Dịch vụ HTX

 

100.000

 

100.000

11

Công cấy + gặt

 

280.000

 

280.000

I

Tổng chi phí

 

794.000

 

830.000

II

Thu hoạch

3,5

1.680.000

3,2

1.536.000

III

Dư phần công và chi phí khác

 

886.000

 

706.000

Sử dụng Ước mơ nhà nông lãi hơn sản xuất theo quy trình địa phương 180.000 đồng/sào

 

5.3.3. Giống TH2

TT

Danh mục

Dùng phân Ước mơ nhà nông

Không dùng phân Ước mơ nhà nông

 

 

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

1

Phân ước mơ nhà nông

600

50.000

 

 

2

Công phun

3

60.000

 

 

3

Giống

3

69.000

3

69.000

4

Cày bừa máy

1

100.000

1

100.000

5

Đạm Urê

3

21.000

10

70.000

6

Lâm LPK

15

48.000

25

80.000

7

Kali

1,5

15.000

5

50.000

8

Thuốc BVTV

1

15.000

3

45.000

9

Máy tuốt

 

30.000

 

30.000

10

Dịch vụ HTX

 

100.000

 

100.000

11

Công cấy + gặt

 

280.000

 

280.000

I

Tổng chi phí

 

788.000

 

824.000

II

 Thu hoạch

3,15

1.680.000

3,1

1.536.000

III

Dư phần công và chi phí khác

 

724.000

 

644.000

Sử dụng Ước mơ nhà nông lãi hơn sản xuất theo quy trình địa phương 80.000 đồng/sào

 

5.3.4. Giống TH3

TT

Danh mục

Dùng phân Ước mơ nhà nông

Không dùng phân Ước mơ nhà nông

 

 

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

1

Phân ước mơ nhà nông

600

50.000

 

 

2

Công phun

3

60.000

 

 

3

Giống

3

63.000

3

63.000

4

Cày bừa máy

1

100.000

1

100.000

5

Đạm Urê

3

21.000

10

70.000

6

Lâ LPK

15

48.000

25

80.000

7

Kali

1,5

15.000

5

50.000

8

Thuốc BVTV

1

15.000

3

45.000

9

Máy tuốt

 

30.000

 

30.000

10

Dịch vụ HTX

 

100.000

 

100.000

11

Công cấy + gặt

 

280.000

 

280.000

I

Tổng chi phí

 

782.000

 

818.000

II

Thu hoạch

2,8

1.344.000

2,7

1.296.000

III

Dư phần công và chi phí khác

 

562.000

 

478.000

Sử dụng Ước mơ nhà nông lãi hơn sản xuất theo quy trình địa phương 85.000 đồng/sào

6. Kết luận và đề nghị

  6.1. Kết luận

Thực hiện việc hướng dẫn thực hiện mô hình Ứng dụng phân bón Ước mơ nhà nông của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường (ETC) Hà Nội về việc khảo nghiệm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học trên các giống lúa tại Làng Mới, xã Quảng Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, Qua theo dõi quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa so với đối chứng không phun cho thấy :

- Các giống có thời gian sinh trưởng từ 120-125 ngày cơ cấu trong khung thời vụ :

+ Gieo 09/01/2010

+ Cấy : 28-30/1/2010

+ Thu hoạch : từ 15 – 25/05/2010

- Khả năng đẻ nhánh, đặc điểm thân lá và bụi lúa : Nhìn chung các giống được đưa vào mô hình sử dụng phân bón Ước mơ nhà nông đều sinh trưởng, phát triển tốt, bản lá dày, màu xanh sáng, đẻ nhánh tập trung, nhánh hữu hiệu cao, bụi lúa gọn, cứng cáp, tăng tính chống đổ .

- Đây là bộ giống đã được khảo nghiệm 2 vụ cho thấy nhiễm nhẹ đối với các loại sâu bệnh : ở thời kỳ phân hóa đòng nhiễm nhẹ với bệnh khô vằn.

- Về chất lượng gạo : khi sử dụng phân bón Ước mơ nhà nông cho thấy : hạt lúa sáng, gạo trong, tỷ lệ gạo vỡ 0,4%, tỷ lệ gạo/thóc đạt 70%, cơm ngon, mềm...

- Khả năng ứng dụng công nghệ mới và tác động thay đổi tập quán thâm canh của địa phương : Quảng Xương là 1 xã thuần nông, người nông dân chủ yếu làm ruộng, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất ddaxddem lại nhiều thành quả kinh tế cho người dân. Phân bón Ước mơ nhà nông  là loại phân bón được sản xuất dựa trên khả năng hấp thụ cacschaats dinh dưỡng qua lá của cây trồng. Sử dụng phân bón qua lá kết hợp với phân hóa học sẽ mang lại kết quả tốt, giảm chi phí đầu tư, tăng năng suất và chất lượng nông sản.

- Về hiệu quả kinh tế: Dùng phân bón Ước mơ nhà nông không những giảm chi phí đầu tư, giảm số lần phun thuốc BVTV, không làm ô nhiễm môi trường mà còn tăng năng suất, tăng tỷ lệ gao/thóc và tăng chất lượng gạo, mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường, xã hội rõ rệt.

6.2.  Đề nghị:

Phân bón lá Ước mơ nhà nông là loại phân bón mới cần được áp dụng rộng rãi trong sản xuất, nhất là trồng lúa, nên tiếp tục khảo nghiệm thêm, nhằm mục đích khuyến cáo đến người dân và sử dụng phân bón một cách có hiệu quả, từ đó người dân tìm hiểu một cách tự nguyện và thực sự mong muồn sử dụng phân bón Ước mơ nhà nông kết hợp cùng phân bón khác.

  

T.M UBND XÃ

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Mai Đình Thịnh đã ký


 

  Gửi cho bạn   Bản in
Tin mới hơn
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT MƯỚP ĐẮNG MĐ1 AN TOÀN (29/ 01/ 2015)
Kết quả thực hiện dự án: "Ứng dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất lúa năm 2012" tại Hà Nam (10/ 01/ 2013)
Thử nghiệm trên cây si kí đá tại xã Chiến Thắng, An Lão, Hải Phòng (05/ 01/ 2012)
Mô hình thực nghiệm trên dưa chuột tại An Dương, Hải phòng (đông xuân 2011) (21/ 07/ 2011)
Mô hình thực nghiệm trên cà chua tại Kiến Thụy, Hải phòng (đông xuân 2011) (21/ 07/ 2011)
Các tin khác
Kết quả khảo nghiệm phân bón qua lá Agro Dream trên Chè, Rau và Lúa (05/ 10/ 2009)
Kết quả mô hình sử dụng phân bón lá ước mơ nhà nông chăm sóc lúa TL6 và Nếp cái hoa vàng (05/ 10/ 2009)
Đầu trang