Trang chủ

Giới thiệu

Ý kiến khách hàng

Sản phẩm

Liên hệ

Thông tin hoạt động
Giấy phép Pháp lý
Dinh dưỡng
Gardening guides
Hỏi và đáp
Tìm kiếm
Văn bản
Mô hình Lúa tại Viện Cây lương thực - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Giấy phép được phép lưu hành toàn quốc của Bộ Nông nghiệp
Công văn của Cục Trồng trọt, Bộ NN và PTNT ngày gửi các Sở NN & PTNT..
Mô hình tham quan
Khu vực sản xuất lúa sử dụng Ước mơ nhà nông dạng rắn tại xã Xuân Hồng, Xuân Trường, Nam ĐỊnh
Mô hình Lúa tại Viện Cây lương thực - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Mô hình Cà chua
Mô hình Hòa lạc
Số lượt truy cập : 613882
Số người trực tuyến : 89
 
 

Kết quả khảo nghiệm trên chè năm 2010

Cán bộ Chương trình KC-07 kiểm tra mô hình chè

Sử dụng phân bón AGRODREAM tăng mật độ búp, năng suất búp tươi và còn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với sản xuất chè theo quy trình hiện hành

 

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM CHẾ PHẨM AGRO DREAM

 

Trung tâm NC và PT Chè

Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc

I.      Đặt vấn đề

Chè là cây công nghiệp lâu năm, trồng một lần có thể cho thu hoạch tới vài chục năm nếu chăm sóc, đốn, hái đúng quy trình kỹ thuật. Hàng năm, quá trình thu hoạch búp đã lấy đi từ cây chè một lượng chất dinh dưỡng rất lớn. Do đó phải trả lại cho cây chè những chất dinh dưỡng cần thiết để duy trì sinh trưởng và phát triển. Chính vì vậy, hàng năm chúng ta cần phải bổ sung một lượng lớn chất dinh dưỡng cho cây. Có thể bổ sung dinh dưỡng cho cây chè theo hai hướng: bón phân qua đất hoặc bón phân qua lá. Đặc biệt với cây chè, sản phẩm thu hoạch là búp và lá non vì vậy ngoài việc cung cấp dinh dưỡng qua đất thì hình thức bón phân qua lá tỏ ra là một biện pháp có hiệu quả tức thì.

Chế phẩm AGRODREAM  là chế phẩm có nguồn gốc tự nhiên từ các phụ phẩm trong chế biến thủy sản, da động vật do công ty cổ phần kỹ thuật môi trường (ETC) sản xuất. Đây là dòng sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, cung cấp các loại phân đa lượng, vi lượng thiết yếu được thủy phân từ da động vật, cá biển, rong biển nhờ công nghệ enzyme; có tác dụng kích thích sự phát triển của cây, đặc biệt là rất thân thiện với môi trường và an toàn đối với người sử dụng. Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các loại phân bón AGRODREAM trên chè, chúng tôi tiến hành Khảo nghiệm chế phẩm AGRODREAM trên giống chè LDP2 tuổi 11 trồng tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

II. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1.         Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1    Vật liệu nghiên cứu

Đối tượng khảo nghiệm: giống LDP2 trồng từ năm 1999

Giống LDP2: Được tạo ra từ tổ hợp lai giữa cây mẹ Đại Bạch Trà (Trung Quốc) và cây bố PH1 (Ấn Độ), có năng suất cao, chọn lọc theo phương pháp chọn dòng. Giống có đặc điểm: sinh trưởng khoẻ, khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi rất tốt. Năng suất búp khá cao, tuổi 10 đạt 15 tấn/ ha. Chế biến chè đen chất lượng khá. Hiện nay đã được trồng trên 3000 ha, hầu hết tập trung ở các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Sơn La, Lào Cai, Nghệ An, Hà Tĩnh. Năm 2007, giống đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống Quốc gia

Vật liệu khảo nghiệm: Chế phẩm AGRODREAM “M” và AGRODREAM “D”

AGRODREAM “D” là hỗn hợp dung dịch thủy phân da động vật và rong biển. AGRODREAM “M” là hỗn hợp dung dịch thủy phân da động vật, cá biển và rong biển. Qúa trình thủy phân được thực hiện nhờ sự trợ giúp của enzyme được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ thấp nhằm bảo toàn các loại axit amin, khoáng chất, vitamin và triết xuất ra các chất dinh dưỡng tự nhiên như N, P, K.

Thành phần dinh dưỡng của chế phẩm AGRODREAM

TT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

AGRODREAM “D”

AGRODREAM “M”

1

pH

 

4,0 - 4,5

4,0 - 4,5

2

N

% khối lượng

4,92

4,76

3

P2O5

% khối lượng

1,19

1,27

4

K2O

% khối lượng

0,92

0,80

5

Cu

mg/lít

6,62

0,24

6

Zn

mg/lít

3,86

2,69

7

Fe

mg/lít

5,32

5,83

8

B

mg/lít

145,80

137,81

 

2.1.2 Thời gian khảo nghiệm

Từ tháng 4 năm 2010 đến tháng 10 năm 2010

2.1.3 Địa điểm khảo nghiệm

Thí nghiệm bố trí tại Gò Hội Đồng - Trung tâm NC&PT Chè – xã Phú Hộ - thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ.

2.2. Mục tiêu, nội dung và phương pháp khảo nghiệm

2.2.1 Mục tiêu khảo nghiệm

 Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm AGRODREAM đến một số chỉ tiêu năng suất, chất lượng, sâu bệnh hại của nương chè LDP2 giai đoạn sản xuất kinh doanh trồng tại Phú Hộ.

2.2.2 Nội dung khảo nghiệm

Bố trí 3 công thức thí nghiệm, mỗi công thức 1000m2 không lặp lại. Nền thí nghiệm: các công thức có cùng chế độ chăm sóc, đốn, hái.

CT1: Phun nước lã (đối chứng)

CT2: Phun chế phẩm AGRODREAM “M” (M)

CT3: Phu chế phẩm AGRODREAM “D” (D)

Liều lượng: pha 100ml dung dịch AGRODREAM cho bình 16 lít;

Cách phun: phun đều và vừa đủ ướt lên lá;

Thời gian phun: phun vào buổi chiều râm mát; phun trước khi hái búp 7 – 10 ngày;

2.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi

·    Chỉ tiêu năng suất:

-     Mật độ búp.

-     Khối lượng búp (búp 1 tôm 2 lá).

-     Năng suất búp (sản lượng búp trung bình/lứa hái).

·    Chỉ tiêu chất lượng:

-     Đánh giá chất lượng chè thành phẩm (chè xanh và chè đen) qua thử nếm.

·    Chỉ tiêu sâu bệnh: theo dõi một số sâu hại chính

·    Hạch toán hiệu quả kinh tế

Chi phí đầu vào: công phun chế phẩm AGRODREAM, tiền mua chế phẩm AGRODREAM

Chi phí đầu ra: thu từ nguyên liệu búp

Lãi ròng: chi phí đầu ra – chi phí đầu vào

III.       Kết quả và thảo luận

Bố trí, theo dõi các chỉ tiêu thí nghiệm chúng tôi thu được các kết quả sau:

3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm AGRODREAM đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống chè LDP2

Giống LDP2 là giống chè mới chọn tạo với ưu điểm cơ bản là năng suất khá, là giống có đặc điểm sinh trưởng khoẻ, độ phân cành thấp, mật độ cành, mật độ búp dày và sớm cho năng suất cao. Hiện nay giống LDP2 đã được trồng với diện tích hàng ngàn héc ta, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Nghệ An. Quan sát hình thái nương chè cho thấy: các công thức phun chế phẩm AGRODREAM “M” (M) và AGRODREAM “D” (D) có mật độ búp cao và đồng đều hơn so với công thức đối chứng (chỉ phun nước lã). Thí nghiệm trên giống LDP2 , tuổi 11 chúng tôi thu được một số kết quả như sau:

Bảng 1: Một số chỉ tiêu yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

CT

Mật độ búp

Khối lượng búp 1 tôm 2 lá

Sản lượng

búp/m2

Tăng so với Đ/C (%)

g/búp

Tăng so với Đ/C (%)

kg/1000m2

 

tấn/ha

 

Tăng so với Đ/C (%)

CT1(Đ/C)

281,56

0,00

0,616

0,00

1.255

12,55

0,00

CT2 (M)

312,45

10,97

0,651

5,68

1.394

13,94

 

11,08

CT3 (D)

320,21

13,73

0,632

2,60

1.412

14,12

12,51

 

Từ bảng 1 cho thấy về mật độ búp đã có sự chênh lệnh giữa các công thức,  công thức phun phân bón lá cho mật độ búp cao hơn công thức Đ/C không phun. CT3 (phun AGRODREAM “D”) cho mật độ búp cao hơn so với CT2 (phun AGRODREAM “M”) (CT3 mật độ búp tăng 13,73% so với đối chứng, tương ứng tăng ở CT2 là 10,97%). Khối lượng búp 1 tôm 2 lá chênh lệch nhau không đáng kể giữa các công thức, công thức phun phân bón lá cho khối lượng búp có phần nhỉnh hơn (khối lượng búp tăng từ 2,6 – 5,68% so với công thức đối chứng). CT2 cho mật độ búp nhỏ hơn so với CT3 nhưng khối lượng búp lại lớn hơn (khối lượng búp của CT2 là 0,651 g/búp, tương ứng ở CT3 là 0,632 g/búp).

Sản lượng búp giữa các công thức có phun phân bón lá và công thức đối chứng không phun cũng thể hiện rõ. Sản lượng ở các công thức không phun tăng từ 11,08 – 12,51 % so với công thức đối chứng. Công thức phun phân AGRODREAM “D” (CT3) cho sản lượng búp cao hơn so với công thức phun phân AGRODREAM “M” (CT2). Cụ thể CT2 cho sản lượng búp đạt 1.394 kg/1000m2 (tương đương với 13,94 tấn/ha), tăng 11,08% so với CT1; CT3 cho sản lượng búp đạt 1.412 kg/1000m2 (tương đương với 14,12 tấn/ha), tăng 12,51% so với CT1

Như vậy phun phân AGRODREAM chủ yếu làm tăng mật độ búp, tạo cho búp chè phát triển đồng đều nên kéo theo sản lượng tăng lên.

3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm AGRODREAM đến chất lượng thử nếm chè xanh, chè đen của giống chè LDP2

Thử nếm cảm quan đánh giá chất lượng chè xanh và chè đen chế biến từ nguyên liệu chè LDP2 ở 3 công thức cho kết quả thể hiện ở bảng sau:

Kết quả ở bảng 2 cho thấy: Đối với  chè xanh, CT1, CT2 và CT3 có điểm ngoại hình bằng nhau (3,75 điểm). CT1 có điểm về mùi và màu nước cao hơn so với CT2, CT3 (điểm về màu nước: CT1 4,31 điểm, CT2, CT3 4,25 điểm; điểm về mùi: CT1 3,94 điểm, CT2, CT3 3,88 điểm). Tuy nhiên CT2, CT3 lại có điểm về vị cao hơn so với CT1 và CT3 có điểm về vị cao hơn so với CT2 (điểm về vị: CT3 4,15 điểm, CT2 4,13 điểm, CT1 4,00 điểm).

Xét về tổng điểm thử nếm chè xanh, CT3 có tổng điểm cao nhất (16,03 điểm), CT2 có tổng điểm thử nếm chè xanh cao hơn so với CT1: CT2 15,90 điểm, CT1 15,88 điểm.

Đối với chè đen, tương tự như điểm thử nếm chè xanh, CT1, CT2 và CT3 có cùng số điểm về ngoại hình và màu nước (ngoại hình: 3,75 điểm, màu nước: 3,62 điểm). CT2, CT3 có điểm về mùi và điểm về vị cao hơn so với CT1. CT2 và CT3 có điểm về mùi bằng nhau nhưng điểm về vị của CT3 cao hơn so với CT2. Cụ thể, điểm về mùi: CT2, CT3 3,85 điểm, CT1 3,81 điểm; điểm về vị: CT3 4,10 điểm, CT2 3,90 điểm, CT1 3,87 điểm. Xét về tổng điểm thử nếm chè đen, CT3 có tổng điểm thử nếm chè đen đạt cao nhất: 15,32 điểm. CT2 có tổng điểm cao hơn CT1 (CT2: 15,22 điểm, CT1: 15,13 điểm).

Như vậy, các công thức phun chế phân AGRODREAM cho chất lượng chè xanh và chè đen cao hơn so với công thức đối chứng không phun, hay nói cách khác là AGRODREAM đã góp phần làm tăng chất lượng chè thành phẩm.

 

Bảng 2: Kết quả thử nếm cảm quan chè xanh và chè đen

Loại chè

Công thức

Ngoại hình

Màu nước

Mùi

Vị

Tổng điểm

Nhận xét

Điểm

Nhận xét

Điểm

Nhận xét

Điểm

Nhận xét

Điểm

Chè xanh

CT1 (Đ/C)

Xoăn, xanh hơi thô, lộ bồm, nhẹ cánh

3,75

Xanh, vàng sáng

4,31

Thơm tự nhiên, thoáng ngái

3,94

Chát dịu, hơi xít

4,00

15,86

CT2 (M)

Xoăn, xanh hơi thô, lộ bồm, nhẹ cánh

3,75

Xanh, vàng sáng

4,25

Thơm tự nhiên

3,88

Chát dịu

4,13

15,90

CT3 (D)

Xoăn, xanh hơi thô, lộ bồm, nhẹ cánh

3,75

Xanh, vàng sáng

4,25

Thơm tự nhiên

3,88

Đậm, chát dịu

4,15

16,03

Chè đen

CT1 (Đ/C)

Mặt chè xoăn tự nhiên

3,75

Đỏ nâu

3,62

Thơm nhẹ

3,81

Đậm dịu, hơi chát

3,87

15,13

CT2 (M)

Mặt chè xoăn tự nhiên

3,75

Đỏ nâu

3,62

Thơm vừa

3,85

Đậm dịu

3,90

15,22

CT3 (D)

Mặt chè xoăn tự nhiên

3,75

Đỏ nâu

3,62

Thơm vừa

3,85

Đậm dịu, có hậu

4,10

15,32

 

3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm AGRODREAM đến thành phần sâu hại chính trên nương chè LDP2

Sâu bệnh trên chè phát sinh phức tạp, gây thiệt hại nhiều cho sản xuất chè cả về năng suất và chất lượng. Sâu bệnh hại chè liên quan chặt chẽ với điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật canh tác. Theo dõi tác động của chế phẩm AGRODREAM đến thành phần sâu hại trên giống chè LDP2 chúng tôi nhận thấy: Nhìn chung giữa các công thức phun chế phẩm AGRODREAM chưa thấy có sự khác nhau nhiều vê mức độ gây hại và thành phần sâu hại so với công thức đối chứng (phun nước lã).

3.4 Sơ bộ tính hiệu quả kinh tế với giống LDP2

Với sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất chè nói riêng việc tăng cường đầu tư về kỹ thuật, giống, phân bón... mục đích cuối cùng là nhằm đạt được năng suất chất lượng cao, mang lại hiệu quả kinh tế. Việc khảo nghiệm những loại phân bón qua lá mới trên chè nhằm tìm ra loại phân đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với một mức chi phí phí hợp lý để khuyến cáo áp dụng trong sản xuất.

Định mức chi phí đầu tư cho 1ha chè 11 tuổi từ 12-15 tấn/ha (bao gồm cả chi phí lao động và đầu tư các loại phân bón thuốc sâu…) là 37.575.000 đ. Quy cho 1000m2 thì giá trị đầu tư là 3.757.500 đ/1000m2.

Bảng 3: Sơ bộ hiệu quả kinh tế trên giống LDP2

Đơn vị: 1000 đ

Công thức

Tổng chi/1000m2

Tổng thu/1000m2

Lãi

Lượng tiền

 % so với Đ/C

Sản lượng (tấn)

Thành tiền

 % so với Đ/C

Lãi/ 1000m2

Lãi/ha

% so với đối chứng

CT1 (Đ/C)

3757,5

 100,00

1.255

4.392,5

 100,00

   635,0

6.350,0

 100,00

CT2 (M)

4043,5

 107,61

1.394

4.879,0

 111,08

   835,5

8.355,0

131,57

CT3 (D)

4113,5

 109,47

1.412

4.942,0

112,51

   828,5

8.285,0

130,47

Chi phí phun bổ sung phân AGRODREAM theo định mức sau: Liều lượng phun: 100ml/1bình 16lít/360m2 tương ứng với 0,3 lít/1000m2. Với 8 đợt phun, tổng lượng phân AGRODREAM phun cho 1 công thức (diện tích 1000m2) là 2,4 lít. Với chi phí mua phân: 20.000đ/lít x 2,4 lít = 48.000 đ và chi phí thuê phun 21.000đ/CT/lần phun x 8 lần = 168.000 đ thì tổng chi phí phun bổ sung phân AGRODREAM là 216.000 đ. Đơn giá bình quân cho 1kg chè búp tươi là 3.500 đ/kg. Sơ bộ tính hiệu quả kinh tế chúng tôi thu được kết quả như bảng 3:

Phun bổ sung phân AGRODREAM, chi phí tăng so với đối chứng từ 7,61 – 9,47%. Công thức 3 (phun AGRODREAM “D”) có chi phí cao hơn so với CT2 (phun AGRODREAM “M”) 1,86% (mức tăng không đáng kể). Nguyên nhân có thể là do CT3 có sản lượng chè tăng hơn so với CT2 nên chi phí hái tăng hơn dẫn đến tổng chi phí cao hơn. Tổng thu của các công thức phun chế phẩm AGRODREAM tăng 11,08 – 12,51% so với công thức đối chứng không phun. Tổng thu của công thức phun D cao hơn so với công thức phun M, nguyên nhân là do tổng sản lượng búp cao hơn nên tổng thu cao hơn (mức chênh không đáng kể: 1,43%). So với công thức đối chứng (CT1), các công thức phun AGRODREAM cho lãi tăng từ 30,47 – 31,57%. Công thức 2 (phun AGRODREAM “M”) cho lãi cao hơn so với công thức 3 (phun AGRODREAM “D”). Công thức 1 (đối chứng) cho lãi là 635.000đ/1000m2, tương ứng với 6.350.000 đ/ha; công thức 2 cho tổng thu là 835.500đ/1000m2, tương ứng với 8.355.000đ/ha; công thức 3 cho tổng thu là 825.500 đ/1000m2, tương ứng với 8.255.000đ/ha. So với công thức 1, công thức 2 sau khi trừ đi chi phí cho lãi tăng thêm 2.005.000đ/ha và CT3 cho lãi tăng thêm 1.935.000 đ/ha.

Như vậy với giống LDP2 việc sử dụng phân bón AGRODREAM đã làm tăng mật độ búp, năng suất búp tươi và còn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Phun AGRODREAM “D” cho năng suất tăng cao hơn so với phun AGRODREAM “M” nhưng lãi lại thấp hơn do mức chênh về năng suất không đáng kể trong khí chi phí cho thu hái lại trội hơn.

V. Kết luận và đề nghị

4.1.         Kết luận

Từ các kết quả thu được chúng tôi đưa ra các kết luận sau:

-     Các công thức phun phân AGRODREAM (CT2, CT3) đều cho mật độ búp, khối lượng búp và năng suất, cao hơn so với công thức đối chứng (CT1).

Trong đó:

+ CT3 (phun AGRODREAM “D”) cho mật độ búp nhất, đạt 320,21 búp/m2, tăng 13,73% so với CT1 (Đ/C)

+ CT2 (phun AGRODREAM “M”) cho khối lượng búp cao nhất, đạt 0,651 g/búp, tăng 5,68% so với CT1 (Đ/c)

+ CT3 cho sản lượng búp cao nhất, đạt 1.412 kg/1000m2 (tương đương với 14,12 tấn/ha), tăng 12,51% so với CT1 (Đ/C)

-     Các công thức phun phân AGRODREAM (CT2, CT3) đều cho mật độ búp, khối lượng búp và năng suất, cao hơn so với công thức đối chứng (CT1).

- Các công thức phun chế phẩm AGRODREAM cho chất lượng chè xanh và chè đen cao hơn so với công thức đối chứng không phun. Trong đó: CT3 cho chất lượng thử nếm tốt nhất (tổng điểm thử nếm của chè xanh là 16,03 điểm, tổng điểm thử nếm chè đen là 15,32 điểm).

- Nhìn chung giữa các công thức phun chế phẩm AGRODREAM chưa thấy có sự khác nhau nhiều vê mức độ gây hại và thành phần sâu hại so với công thức đối chứng (phun nước lã).

- Việc sử dụng phân bón AGRODREAM đã làm tăng mật độ búp, năng suất búp tươi và còn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Phun theo CT3 (AGRODREAM “D”) cho năng suất tăng cao hơn so với phun theo CT2 (AGRODREAM “M”) nhưng lãi lại thấp hơn do mức chênh về năng suất không đáng kể trong khí chi phí cho thu hái lại trội hơn. Chi phí của CT2 là 4.043.500đ/1000m2, tổng thu là 4.879.000đ/1000m2 (tương ứng với 1.394 kg búp tươi/1000m2), lãi là 835.500 đ/1000m2 (tương đương với 8.355.000đ/ha).

4.2. Đề nghị

Có thể sử dụng chế phẩm AGRODREAM để phun cho chè với liều lượng 100ml dung dịch Agro Dream/bình 16 lít cho 360m2, phun vào buổi chiều râm mát; phun trước khi hái búp 7 – 10 ngày.

Tuy nhiên cần tiếp tục theo dõi thêm và khảo nhiệm trên nhiều giống khác nhau để có kết luận khách quan và đầy đủ hơn. Cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của các loại chế phẩm AGRODREAM đến thành phần sâu hại chè

 

Phụ lục: Tổng hợp các khoản đầu tư cho 1ha chè có năng suất 12– 15 tấn/ha

 

TT

Danh mục đầu tư

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá (1000đ)

 Thành tiền (1000đ) 

1

Công lao động:

 

 

 

     23.800

-

Công chăm sóc (làm cỏ, bón phân, phun thuốc)

công

200

       35,0

       7.000

-

Công thu hái

công

480

       35,0

     16.800

2

Đạm

kg

650

         8,0

       5.200

3

Lân

kg

200

         3,5

          700

4

Kali

kg

550

       12,5

       6.875

6

Thuốc BVTV

kg

4

     250,0

       1.000

 

Cộng

 

 

 

     37.575


 

VIỆN KHKTNLN MIỀN NÚI PHÍA BẮC

CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ VÀ CÂY NÔNG LÂM NGHIỆP

_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________o0o________

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM

PHÂN BÓN QUA LÁ AGRODREAM  CHO CHÈ

I. Đặt vấn đề:

Chè là cây công nghiệp dài ngày có truyền thống lâu đời ở Việt nam, trải qua bao thăng trầm của quá trình phát triển sản xuất, nhưng cây chè vẫn là cây trồng có vị trí quan trọng của nhiều tỉnh vùng núi và trung du nước ta .

Năng suất chè Việt nam thuộc nhóm thấp hơn so với năng suất chè thế giới( chỉ bằng 85% ) đặc biệt chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm chè  Việt nam thấp, thị trường không ổn định, hiệu quả sản xuất chưa tương xứng tiềm năng của cây chè Việt nam . Tình hình trên  do nhiều nguyên nhân trong đó chủ yếu do mức đầu tư thâm canh thấp, vẫn áp dụng các kỹ thuật canh tác cũ chăm sóc chưa được đầu tư đúng hướng trong khi điều kiện tự nhiên sinh thái  và xã hội vùng chè có nhiều thay đổi.

Hiện nay một số giống chè Trung Quốc nhập nội như ( PT95, PVT, HĐB...) đã được trồng phổ biến tại các tỉnh Trung Du miền núi phía Bắc bước đầu với lợi thế về chất lượng và năng suất thì đây là những giống chè  có triển vọng cho giá trị kinh tế cao mang lại hiệu quả cho nông dân các vùng làm chè đặc biệt các vùng làm chè chất lượng cao như Thái Nguyên, Lạng Sơn...

Vì vậy việc nghiên cứu những vấn đề chủ yếu của thâm canh, tăng năng suất vùng nguyên liệu chè và ảnh hưởng kỹ thuật bón phân một cách hợp lý nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng là rất cần thiết( một trong những giải pháp quan trọng nhất để vừa nâng cao năng suất, chất lượng chè vừa tăng hiệu quả trong sản xuất và đảm bảo thu nhập cho người làm chè.)

Đầu năm 2010 công ty tư vấn đầu tư phát triển Chè và cây nông lâm nghiệp  Viện KHKTNLN miền núi phía Bắc phối hợp cùng Công ty cổ phần kỹ nghệ môi trường ETC tiến hành khảo nghiệm đánh giá hiệu quả của chế phẩm phân bón AGRODREAM  đối với cây chè nhăm mục đích đưa những tiến bộ khoa học kỹ thuât ứng dụng vào sản xuất.

II. Mục đích khảo nghiệm

Xác định ảnh hưởng của chế phẩm  phân bón lá AGRODREAM   đến năng suất , chất lượng của giống “PH1” trong sản xuất chè.

III. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm.

3.1. Đối tượng.

Khảo nghiệm sản phẩm phân bón qua lá AGRODREAM  cho chè “PH1”.

3.2. Địa điểm và thời gian khảo nghiệm

Đội sản xuất số 3 Công ty tư vấn đầu tư phát triển chè và cây nông lâm nghiệp

Khảo nghiệm được bố trí tại đồi số 2 diện tích 0,42 ha giống chè “PH1”.

Thời gian : Khảo nghiệm được triển khai từ tháng 15/4/2010 đến tháng 30/6/2010.

3.3 Nội dung khảo nghiệm

Theo dõi năng suất, chất lượng chè sau khi sử dụng chế phẩm phân bón bao gồm:

+Màu sắc lá

+Thành phần cơ giới

+ Khoảng cách thời gian các lứa hái

+ Năng suất TB/ lứa hái

3.4. Phương pháp

Theo dõi năng suất,chất lượng chè :

Theo dõi năng suất:

Cân trực tiếp lượng búp chè thu hái được qua các lứa hái ( quy ra 1 ha)

Theo dõi Phẩm cấp:

Phương pháp xác định : ( quan sát, đánh giá)

IV. Kết quả thực hiện

4.1 Theo dõi năng suất, chất lượng chè

Tiến hành theo dõi từ tháng 15/4 đến 30/6 năm 2010 thu được kết quả như sau:

                 Bảng: Theo dõi thí nghiệm phân bón qua lá

Chỉ tiêu theo dõi

Màu sắc

Thành phần cơ giới/100 búp búp chè

Khoảng cách các lứa hái (ngày)

Năng suất TB(tạ/ha/lứa hái)

So sánh với đối chứng

 

Non (%)

Bánh tẻ (%)

 

 

 

Thí nghiệm

Xanh thẫm

80

20

9

5,2

Tăng 11,3%

Đối chứng

Xanh

72

28

11

4,6

 

Qua theo dõi nhận thấy:

Về màu sắc lá: lô chè sử dụng phân bón qua lá có màu xanh thẫm hơn so với đối chứng.

Về chất lượng, thành phần cơ giới /100g búp khi sử dụng phân bón lá đem lại hiệu quả rõ rệt. tỷ lệ búp non tăng từ 72% lên 80%.

Khoảng cách thời gian giữa các lứa hái giảm 2 ngày so với đối chứng.

Năng suất TB tăng 0,6 tạ/ha/lứa hái (tăng 11,3% so với đối chứng).

V. Kết luận và đề nghị

5.1: Kết luận :

           Qua theo dõi đánh giá kết quả thực hiện mô hình đã mang lại những kết quả trong nghiên cứu áp dụng cũng như hiệu quả trong sản xuất vì vậy việc lựa chọn sử dụng các loại phân hỗn hợp qua lá do Công ty Thiên Nông sản xuất bón cho chè cao sản cũng như chè chất lượng cao đều phát huy được tác dụng nhất là trong điều kiện thời tiết bất thuận, hạn hán kéo dài.

          Bón chế phẩm phân bón lá AGRODREAM  tạo cho cây chè sinh trưởng và phát triển tốt, năng suất qua theo dõi năm cao hơn, chất lượng tốt hơn.

Phân bón lá dễ sử dụng, bảo quản thuận lợi trong việc quản lý và chăm sóc nương chè.         

5.2: Đề nghị :

Tiếp tục xây dựng mô hình trình diễn tại Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc là nơi thăm quan học tập của các địa phương sản xuất chè của vùng trung du miền núi phía bắc.

            Cần nghiên cứu tăng nồng độ của chế phẩm thuận lợi cho quá trình vận chuyển, sử dụng. Giảm giá thành sản phẩm.                                                                                    

 

 

 

 

  Gửi cho bạn   Bản in
Tin mới hơn
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT MƯỚP ĐẮNG MĐ1 AN TOÀN (29/ 01/ 2015)
Kết quả thực hiện dự án: "Ứng dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất lúa năm 2012" tại Hà Nam (10/ 01/ 2013)
Thử nghiệm trên cây si kí đá tại xã Chiến Thắng, An Lão, Hải Phòng (05/ 01/ 2012)
Mô hình thực nghiệm trên dưa chuột tại An Dương, Hải phòng (đông xuân 2011) (21/ 07/ 2011)
Mô hình thực nghiệm trên cà chua tại Kiến Thụy, Hải phòng (đông xuân 2011) (21/ 07/ 2011)
Các tin khác
Kết quả khảo nghiệm trên một số loại rau năm 2010 (03/ 12/ 2010)
Kết quả mô hình sử dụng phân bón lá ước mơ nhà nông chăm sóc lúa tại Quảng Phong, Quảng Xương, Thanh Hóa (23/ 11/ 2010)
Kết quả khảo nghiệm phân bón qua lá Agro Dream trên Chè, Rau và Lúa (05/ 10/ 2009)
Kết quả mô hình sử dụng phân bón lá ước mơ nhà nông chăm sóc lúa TL6 và Nếp cái hoa vàng (05/ 10/ 2009)
Đầu trang